Khắc phục máy tính không nhận biết ổ đĩa gắn ngoài

Người đăng: yeu mai em on Thứ Năm, 6 tháng 1, 2011

Trong nhiều trường hợp, Windows có thể không nhận diện được một ổ đĩa gắn ngoài bởi vài nguyên nhân. Trước hết, bạn có thể dò ra nguyên nhân của trục trặc với chính ổ đĩa này hay với cổng kết nối USB đang sử dụng.

Hãy thử cắm bút nhớ hay đĩa cứng gắn ngoài đang gặp trục trặc vào một cổng USB khác – tốt nhất là cổng ở mặt trước của thùng máy. Tiếp theo, thử chạy ổ đĩa này trên máy tính khác, hoặc thử chạy một ổ đĩa khác trên máy tính cũ. Những phép thử cơ bản này sẽ cho bạn biết nguyên nhân: do bút nhớ (bị hỏng) hay do cổng USB hoặc một lý do nào khác.
Nếu đó là một sự cố thật sự, bạn thử hủy cài đặt rồi cài đặt lại trình điều khiểu thiết bị (driver) của ổ đĩa đó. Driver của các thiết bị lưu trữ USB rất dễ cài đặt bởi vì chúng được tích hợp sẵn ngay trong các ổ đĩa đó. Sau đây là cách thực hiện:


1. Cắm ổ đĩa USB vào máy tính.

2. Trong XP, chọn Start.Programs, nhấn phải chuột lên biểu tượng My Computer, rồi chọn Properties. Chọn thẻ Hardware, rối nhấn tiếp thẻ Device Manager. Trong Vista, bạn nhấn chọn Start, gõ vào lệnh Device Manager, rối nhấn .

3. Tìm ổ đĩa này bên dưới mục Disk Drives.

4. Nhấn phải chuột lên ổ đĩa đó và chọn Uninstall. Xác nhận bằng cách nhấn OK.

5. Bước cuối cùng, rút ổ đĩa USB ra, sau đó cắm lại vào máy tính. Driver sẽ tự động được cài đặt.

Vista có vài trục trặc riêng liên quan đến ổ đĩa USB, chẳng hạn HĐH không thể tiếp tục giữ kết nối với ổ đĩa USB sau chế độ chờ (sleep) hay ngủ đông (hibernate). Microsoft đã tung ra bản sửa lỗi KB941600 cho trục trặc này vào tháng 10 năm ngoái. Tuy nhiên, ngay cả khi đã thiết lập cho Windows tự động cập nhật các bản nâng cấp thì bạn vẫn phải thủ công tải về bản sửa lỗi này.

Ứng dụng khởi động chậm

Vài ứng dụng thường khởi chạy rất lâu, tại sao?

Vài chương trình – chẳng hạn như Photoshop Elements của Adobe – khởi chạy "như rùa bò” và bạn không thể làm được bất cứ điều gì ngoài việc liên quan đến chương trình đó. Hãy hỏi bạn bè, hay lên các diễn đàn mạng để xác định xem ứng dụng của bạn có nằm trong số đó hay không. Nếu đúng như vậy, cách giải quyết khá đơn giản: bạn thay thế ứng dụng đó bằng một ứng dụng khác nhanh hơn hoặc bạn buộc phải học cách sống chung với nó. Nhưng nếu bạn phát hiện ra mình là người duy nhất gặp tình trạng này, thì việc gỡ bỏ cài đặt rồi cài đặt lại ứng dụng kể trên sẽ có thể là giải pháp hữu ích. Tuy nhiên, chỉ gỡ bỏ cài đặt rồi cài đặt lại có thể chưa đủ, vì các thủ tục gỡ bỏ cài đặt đi kèm với hầu hết các ứng dụng rất hiếm khi loại bỏ hết mọi thứ mà chúng yêu cầu cũng như cài đặt vào hệ điều hành.

Để loại bỏ hoàn toàn một trình ứng dụng, bạn phải gỡ bỏ cài đặt nó, xóa sạch các tập tin còn sót lại, sau đó dọn dẹp Registry. Chương trình Revo Uninstaller (find.pcworld.com/60617) thực hiện đúng như vậy. Tuy không đạt được mọi thứ, ngay cả trong chế độ Advanced, nhưng tiện ích này xóa sạch những thứ quan trọng.

Nếu việc gỡ bỏ cài đặt và sau đó cài đặt lại vẫn không giúp ích được gì, bạn cần tìm cách giải quyết với chương trình khác – thường là loại chương trình có khả năng tự động khởi chạy cùng lúc với quá trình Windows khởi động. Bạn chọn Start.Run, gõ vào lệnh msconfig, nhấn , và nhấn chuột thẻ Startup để xem danh sách các chương trình tự động chạy như vậy. Tìm thứ mà bạn không cần, và bỏ chọn chúng. Sau đó khởi động lại để xem thao tác này có giải quyết được trục trặc không.

Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện theo một biện pháp cực đoan hơn. Đầu tiên, hãy tạo một điểm khôi phục hệ thống. Trong XP, bạn chọn Start.All Programs.Accessories.System Tools.System Restore; nhấn chuột chọn Create a restore point, rồi làm theo hướng dẫn. Trong Vista, bạn nhấn chuột chọn Start, gõ vào lệnh sysdm.cpl, rồi nhấn . Nhấn chuột chọn thẻ System Protection, rồi nhấn tiếp Create. Bạn chuyển đến thẻ Startup của msconfig, rồi bỏ chọn mọi thứ. Khởi động lại máy và thử chạy lại chương trình.

Nếu những hiệu chỉnh này khắc phục được trục trặc, bạn quay lại với msconfig và đánh dấu chọn lại một nửa các chương trình có khả năng tự khởi động. Khởi động lại máy và thử lại lần nữa.

Tiếp tục công việc cho đến khi chỉ còn lại một chương trình, và đó chính là thủ phạm gây ra trục trặc.

Minh Xuân

Theo PC World

More about

Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Người đăng: yeu mai em

Công cụ truy cập qua Internet của Microsoft cho phép nhanh chóng khắc phục các sự cố Windows từ xa.

Dù là dân CNTT chuyên nghiệp hay người dùng máy tính “có số” thì trở ngại lớn nhất khi khắc phục một sự cố máy tính lại đơn giản chỉ là kết nối đến máy tính đang cần sự trợ giúp. May mắn, Microsoft cung cấp vài công cụ trên nền tảng Internet khá tốt có thể giúp đơn giản hóa việc kết nối vào hệ thống gặp sự cố.

Với các công cụ hỗ trợ từ xa (Remote Assistance), kết nối từ xa (Remote Desktop Connection) và hướng dẫn chi tiết (Problem Steps Recorder), bạn có thể điều khiển từ xa một máy tính như thể bạn đang ngồi trước chính máy tính đó. Các công cụ này không những giúp bạn tiết kiệm thời gian di chuyển mà còn giúp tránh được vài tình huống nhất định, chẳng hạn người cần được giúp đỡ hầu như không thể sử dụng các trình đơn hoặc không thể xác định được chính xác các thiết lập cũng như thông báo lỗi.

Thay vì phải hướng dẫn một người “mù tịt” mở Control Panel hay các tính năng sau đó, với 3 công cụ kể trên, bạn có thể tự điều khiển và khắc phục các vấn đề nhanh chóng.

Hỗ trợ từ xa

A1002 101a Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Với Remote Assistance (RA), bạn có thể cung cấp sự hỗ trợ kỹ thuật an toàn và bảo mật cho các máy tính ở xa, bất kể đó là máy tính ở văn phòng hay gia đình.

Không giống như các công cụ truy cập từ xa khác, RA không mở cổng (port) cho bất kỳ người dùng trên Internet nào bên ngoài truy cập vào. Để sử dụng, bạn phải bắt đầu với yêu cầu của RA và chấp thuận kết nối đến.

RA xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2001 trong HĐH Windows XP, sau đó các tính năng của công cụ này được cải tiến khá nhiều ở các phiên bản tiếp theo, từ XP đến Vista rồi đến 7. Trong Windows 7, nhấn chuột vào Help and Support, chọn More Support Options ở phía cuối cửa sổ và chọn Remote Assistance. Để tìm tiện ích này trong các phiên bản Windows trước, nhấn vào Help and Support và sử dụng chức năng tìm kiếm với khóa “Remote Assistance”.

Sau khi đã khởi chạy RA, tiện ích cho phép bạn chọn cách gửi yêu cầu trợ giúp. Thứ tự và định dạng của yêu cầu được thay đổi theo thời gian (ứng với các phiên bản có hỗ trợ RA). Trong Windows XP, bạn chỉ có thể chọn cách gửi tin nhắn tức thời (IM) hay e-mail. Còn trong Windows 7, bạn có thể gửi email, lưu lời mời vào một tập tin rồi sau đó gửi dưới dạng tập tin đính kèm trong IM, hay sử dụng Easy Connect để thiết lập liên kết giữa 2 hệ thống Windows 7 và sau đó có thể kết nối qua RA ngay lập tức.

A1002 102a Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Khi lựa chọn phương pháp gửi yêu cầu bằng email thì ứng dụng email mặc định trên hệ thống sẽ được khởi chạy và tạo một email yêu cầu trợ giúp, email gồm có tập tin đính kèm để cung cấp thông tin cho người nhận có thể kết nối đến máy tính cần trợ giúp. Trong Windows XP và Vista, hệ thống yêu cầu người dùng tạo mật khẩu để cung cấp cho người trợ giúp từ xa sử dụng để kết nối tới máy tính của họ. Trong khi đó Windows 7 sẽ tự tạo mật khẩu riêng (có vẻ an toàn hơn) và cung cấp mật khẩu này cho người trợ giúp khắc phục sự cố.

Sau khi nhận và mở tập tin đính kèm, người trợ giúp phải nhập mật khẩu (đã được cấp trước đó) để kết nối đến máy tính cần trợ giúp từ xa. Tại thời điểm này, bạn (người yêu cầu được trợ giúp) sẽ thấy hệ thống yêu cầu cấp phép để người trợ giúp thực hiện kết nối và cảnh báo rằng kết nối này sẽ cho phép người trợ giúp nhìn thấy mọi thứ trên màn hình máy tính của bạn.
Khi phiên kết nối RA đã được thực hiện, bạn và người trợ giúp sẽ cùng thấy một màn hình. Chức năng tán gẫu (chat) cho phép 2 người có thể trao đổi với nhau để khắc phục sự cố.

Kết nối từ xa

Nếu thỉnh thoảng cần khắc phục sự cố từ xa thì Remote Assistance là lựa chọn khá tốt. Còn nếu thường xuyên kết nối từ xa, Remote Desktop Connection (RDC) sẽ là sự lựa chọn phù hợp hơn. Tiện ích khá linh hoạt này của Windows cho phép bạn kiểm soát bất kỳ máy tính ở xa nào, đặc biệt RDC khá hữu ích cho những người quản trị hệ thống kết nối tới máy chủ hay các hệ thống quan trọng khác.

A1002 102b Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Đầu tiên, để có thể kết nối tới một hệ thống từ xa bằng RDC, hệ thống này phải được cấu hình để chấp nhận những kết nối này. Trong Windows Vista hay Windows 7, bạn nhấn chuột phải lên Computer, chọn Properties, hay vào Control Panel và chọn System, sau đó chọn Remote settings. Trong Windows XP, nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties và tiếp tục chọn thẻ Remote.

Trên bảng điều khiển Remote Settings, bạn có thể cấm hay cho phép các hệ thống từ xa kết nối đến máy tính. Thành viên của nhóm quản trị sẽ tự động được cấp quyền truy cập tất cả hệ thống đã kích hoạt tính năng RDC. Nếu muốn cho ai đó ngoài nhóm kết nối bằng RDC thì bạn phải thêm người này vào nhóm. Khi RDC đã được kích hoạt, tiện ích sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ cần thiết để kết nối máy tính từ xa.

Để bắt đầu phiên kết nối RDC, vào Start.All Programs.Accessories.Remote Desktop Connection. Trong cửa sổ RDC, bạn có thể nhập địa chỉ IP, tên của máy tính muốn kết nối hay tên người dùng mà bạn đang sử dụng để thực hiện kết nối. Khi tiến trình kết nối được bắt đầu, Windows sẽ yêu cầu nhập vào tên người dùng và mật khẩu hợp lệ cho máy tính ở xa (nếu không lưu thông tin kết nối từ phiên kết nối trước trên máy tính đó).

A1002 103a Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Cả Windows Server 2003 và Windows Server 2008 cho phép thực hiện nhiều kết nối qua RDC đồng thời, tuy nhiên HĐH dành cho máy tính để bàn (như XP hay Vista) chỉ cho phép thực hiện một kết nối tại một thời điểm. RDC (khác với Remote Assistance) không cho phép người cần trợ giúp thấy màn hình, tức là sau khi người trợ giúp kết nối từ xa, màn hình của bạn sẽ chuyển thành màu đen. Khi người dùng đăng nhập cục bộ trở lại hệ thống này thì phiên kết nối sẽ kết thúc, vì vậy khi sử dụng RDC để khắc phục sự cố, bạn cần tạm dừng sử dụng máy.

Hướng dẫn chi tiết

A1002 103c Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

Windows 7 tích hợp một công cụ mới rất hữu dụng có tên gọi Problem Steps Recorder. Tiện ích hấp dẫn này cho phép ghi lại từng bước các nguyên nhân (chụp từng màn hình – screenshot) dẫn đến hoặc tạo ra sự cố trên máy tính thành tập tin (định dạng MHTML – xem bằng IE). Sau đó, bạn có thể gửi các thông tin được ghi lại này đến bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của hãng/nhà phân phối hay cá nhân nào đó để những người trợ giúp này có thể đánh giá chính xác những gì đã xảy ra và có thể hình dung được sự cố.

Problem Steps Recorder rất tốt cho một số trường hợp sau: Thứ nhất, trong nhiều trường hợp như hệ thống không tương thích, người dùng khó có thể xác định chính xác được trục trặc là gì và phát sinh từ đâu, do đó bộ phận hỗ trợ kỹ thuật sẽ gặp khá nhiều khó khăn. Mặc dù Remote Assistance cho phép cả người dùng và người trợ giúp (thường là nhân viên kỹ thuật) thấy màn hình làm việc và xử lý sự cố cùng lúc nhưng những nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ thứ 3 hiếm khi sử dụng tiện ích này. Thứ hai, bởi vì các phiên làm việc PSR có thể dễ dàng được gửi đi dưới dạng email hay tập tin đính kèm tin nhắn IM, do đó người dùng và nhân viên hỗ trợ kỹ thuật không cần phải kết nối theo thời gian thực với nhau. Bạn có thể kiểm tra lại sự cố trước khi phát sinh lỗi và chọn hướng khắc phục trực tiếp (không cần thông qua mạng Internet) và sau đó xác nhận với người dùng về giải pháp của các bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của nhà phân phối giúp mang lại hiệu quả tốt hơn – bạn không bị áp lực phải chờ đợi và xem kết nối từ phía bên kia.

PSR có sẵn trong Control Panel hoặc trên bất kỳ trình đơn nào trong Windows. Để mở Problem Step Recoder và tạo một phiên làm việc, bạn nhấn phím trên bàn phím (hay nhấn vào Start) và nhập nội dung psr.exe vào hộp tìm kiếm (Search) và ấn Enter, sau đó một bảng điều khiển xuất hiện với một số tùy chọn để bắt đầu.

Ngoài ra, PSR còn có một tính năng khác giúp bạn không phải lưu nhiều dữ liệu khi có sự cố phát sinh. Như vậy, bạn có thể sử dụng tập tin dữ liệu này để làm tài liệu hướng dẫn chi tiết để người dùng có thể tự xử lý khi gặp lỗi tương tự.

Tất nhiên, việc kết nối tới một máy tính gặp sự cố và quan sát lỗi trực tiếp chỉ là bước khởi đầu mà bạn phải thực hiện. Tuy nhiên, nếu muốn không phải di chuyển tới lui khi điều khiển một máy tính thì 3 tiện ích kể trên sẽ giúp bạn khắc phục sự cố một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Đức Thịnh
Theo PC World

Nguồn bài viết : Cách khắc phục các sự cố Windows từ xa

More about

Tạo hiệu ứng bóng đổ cho liên kết với thuộc tính box-shadow

Người đăng: yeu mai em

Thuộc tính box-shadow của CSS3 là một trong những thuộc tính mới rất hữu ích trong việc tạo CSS. Ở đây tôi xin giới thiệu cách sử dụng thuộc tính này để tạo hiệu ứng bóng đổ cho các liên kết.

Bạn có thể xem Demo dưới đây, rê con trỏ vào các liên kết để xem hiệu ứng.

Theo Wikipedia: Vi phạm bản quyền là sao chép lại tác phẩm của người khác mà không xin phép, thậm chí công bố công trình đó là của mình sáng tạo ra.

Trong tiếng Việt còn có từ đạo văn chỉ việc ăn cắp bản quyền các văn bản. Một từ tương tự là đạo nhạc, ăn cắp các giai điệu nhạc sáng tác bởi người khác.

Để làm được như vậy, trước tiên cần viết CSS như bên dưới và đặt trước thẻ </head>.

<style type="text/css">
a.box {
color: #FFF;
padding: 0 5px;
border: 1px solid #2DAEBF;
}
a.box:hover {
background-color: #2daebf;font-size: 1.5em;
-moz-box-shadow: 1px 1px #007d9a, 2px 2px #007d9a, 3px 3px #007d9a, 4px 4px #007d9a, 5px 5px #007d9a, 6px 6px #007d9a, 7px 7px #007d9a, 8px 8px #007d9a;
-webkit-box-shadow: 1px 1px #007d9a, 2px 2px #007d9a, 3px 3px #007d9a, 4px 4px #007d9a, 5px 5px #007d9a, 6px 6px #007d9a, 7px 7px #007d9a, 8px 8px #007d9a;
}
</style>

Tiếp theo là tạo cấu trúc HTML cho liên kết như sau.

<a class="box" href="#">text liên kết</a>
More about

Khắc phục sự cố không hiển thị Comment Form

Người đăng: yeu mai em

Trong trường hợp bạn tìm một Blogger Template nào đó trên mạng về sử dụng cho blogspot của mình, bạn upload XML code vào Template và bắt đầu thiết kế blogspot. Tuy nhiên kết quả trên blogspot không được chuẩn vì khung viết nhận xét dưới mỗi bài viết không hiển thị, mặc dù ở chế độ Cài đặt (Settings) cho phần Nhận xét (Comments) bạn đã chọn Embedded below post cho vị trí đặt Comment Form.

Vì sao vậy? Nguyên nhân là do Template chưa chuyển đổi code cho phần Comment Form. Để giải quyết vấn đề này, bạn hãy thực hiện như sau.

Trong trạng thái Đăng nhập Blogger, vào Design >> Edit HTML, chọn Expand Widget Templates.

Tìm dòng code như bên dưới.

<p class='comment-footer'>
<b:if cond='data:post.allowComments'>
<a expr:href='data:post.addCommentUrl' expr:onclick='data:post.addCommentOnclick'>
<data:postCommentMsg/>
</a>
</b:if>
</p>

Và thay nó bằng đoạn code như sau.

<p class='comment-footer'>
<b:if cond='data:post.embedCommentForm'>
<b:include data='post' name='comment-form'/>
<b:else/>
<b:if cond='data:post.allowComments'>
<a expr:href='data:post.addCommentUrl' expr:onclick='data:post.addCommentOnclick'>
<data:postCommentMsg/>
</a>
</b:if>
</b:if>
</p>

Lưu Template. Và kiểm tra kết quả thủ thuật này.

Nếu thủ thuật trên không có tác dụng thì làm ngược lại để về trạng thái ban đầu. Sau đó tìm dòng dưới đây trong Template.

<b:include data='post' name='comments' />

Rồi đặt ngay sau nó bằng dòng bên dưới.

<b:include data='post' name='comment-form'/>

Lưu Template là OK.

Tôi viết bài này sau khi giải quyết sự cố không hiển thị khung comment trên blog của bạn Linkfoci theo yêu cầu của bạn tại đây.
More about

Hiệu ứng lúc lắc cho liên kết Nhãn

Người đăng: yeu mai em

Hiệu ứng liên kết lúc lắc là một kiểu hiệu ứng khá độc đáo cho liên kết sử dụng thư viện jQuery do webdesigner David Wash tại Wisconsin (Mỹ) phát triển. Hiệu ứng này có tên là jQuery Link Nudging.

Xem Demo.

Để làm được như vậy, bạn hãy thực hiện như sau.

Bước 1. Đặt đoạn code dưới đây vào trước thẻ </head>.

<script type="text/javascript" src="http://davidwalsh.name/dw-content/jquery-1.2.6.js"></script>
<script type="text/javascript">
$(document).ready(function() {
$('a.nudge').hover(function() { //mouse in
$(this).animate({ paddingLeft: '20px' },400);
}, function() { //mouse out
$(this).animate({ paddingLeft: 0 }, 400);
});
});
</script>

Bước 2. Bước tiếp theo là thêm class="nudge" vào bất kỳ một định dạng liên kết nào đó mà bạn muốn có hiệu ứng này, theo cấu trúc HTML như sau.

<a class="nudge" href="URL_liên kết">Text liên kết</a>

Bạn cũng có thể tạo hiệu ứng này với liên kết là hình ảnh, theo cấu trúc như sau.

<a class="nudge" href="URL_liên kết" ><img src="URL_hình ảnh" /></a>

Bạn thực hiện tương tự đối với Blogger. Ngoài ra bạn có thể cài đặt hiệu ứng này riêng cho các liên kết Nhãn nằm trên phần sidebar của Template.

Xem Demo.

Để làm được điều này, trước tiên bạn phải tạo một tiện ích Nhãn trên phần sidebar. Đặt code theo Bước 1 ở trên. Lưu Template. Chọn Expand Widget Templates. Tìm đoạn code đại khái như dưới đây trong Template và thêm vào phần được đánh dấu màu đỏ.

<b:widget id='Label1' locked='false' title='Categories' type='Label'>
<b:includable id='main'>
<b:if cond='data:title'>
<h2><data:title/></h2>
</b:if>
<div class='widget-content'>
<ul>
<b:loop values='data:labels' var='label'>
<li>
<b:if cond='data:blog.url == data:label.url'>
<span class="nudge" expr:dir='data:blog.languageDirection'><data:label.name/></span>
<b:else/>
<a class="nudge" expr:dir='data:blog.languageDirection' expr:href='data:label.url'><data:label.name/></a>
</b:if>

</li>
</b:loop>
</ul>

</div>
</b:includable>
</b:widget>

Có thể nói hiệu ứng này được sử dụng nhiều trên thế giới nhưng đối với Blogger thì có lẽ tôi là người đầu tiên tại Việt Nam sử dụng thành công cho liên kết Nhãn.

Nếu bạn thấy thích hiệu ứng này thì còn chờ đợi gì nữa mà không cài đặt cho blogspot của mình đi nào.
More about

Tạo menu dạng thư mục với DD Tree Menu Script

Người đăng: yeu mai em on Thứ Tư, 5 tháng 1, 2011

Menu dạng cây thư mục là một kiểu menu cổ điển. Menu dạng cây thư mục có thể được thiết kế bằng phần mềm Flash Menu. Tuy nhiên quá trình thực hiện khá phức tạp.

Với sự hỗ trợ của Tree Menu Script do Dynamic Drive phát triển, kiểu menu này biến bất kỳ một danh mục liên kết UL thành một cây thư mục có thể thu hẹp hoặc mở rộng.

DEMO

Để thực hiện kiểu Menu này, bạn hãy xem Demo, sau đó cài đặt theo các bước sau đây:

Bước 1. Đặt đoạn code sau đây vào trước thẻ </head>.

<script type="text/javascript" src="http://yourjavascript.com/12503401210/simpletreemenu.js">

/***********************************************
* Simple Tree Menu- © Dynamic Drive DHTML code library (www.dynamicdrive.com)
* This notice MUST stay intact for legal use
* Visit Dynamic Drive at http://www.dynamicdrive.com/ for full source code
***********************************************/
</script>

Bước 2. Đặt đoạn code sau đây vào trước thẻ </head>, ngay sau code ở Bước 1.

<style type="text/css">
.treeview ul{ /*CSS for Simple Tree Menu*/
margin: 0;
padding: 0;
}
.treeview li{ /*Style for LI elements in general (excludes an LI that contains sub lists)*/
background: white url(http://1.bp.blogspot.com/-OdYhoveUcos/Touqd0ida_I/AAAAAAAAAHE/eSVxZI-Cazw/s1600/list.gif) no-repeat left center;
list-style-type: none;
padding-left: 22px;
margin-bottom: 3px;
}
.treeview li.submenu{ /* Style for LI that contains sub lists (other ULs). */
background: white url(http://2.bp.blogspot.com/-LnJAynSwZco/TouqdpTkwUI/AAAAAAAAAHA/MAFR9KoHev0/s1600/closed.gif) no-repeat left 1px;
cursor: hand !important;
cursor: pointer !important;
}
.treeview li.submenu ul{ /*Style for ULs that are children of LIs (submenu) */
display: none; /*Hide them by default. Don't delete. */
}
.treeview .submenu ul li{ /*Style for LIs of ULs that are children of LIs (submenu) */
cursor: default;
}
</style>

Bước 3. Trong phần thân trang web, sau thẻ <body>, thiết lập cấu trúc HTML như sau.

<a href="javascript:ddtreemenu.flatten('treemenu1', 'expand')">Mở rộng</a> | <a href="javascript:ddtreemenu.flatten('treemenu1', 'contact')">Thu hẹp</a>

<ul id="treemenu1" class="treeview">
<li>Folder 1
<ul>
<li><a href="#">Sub Item 1.1</a></li>
<li><a href="#">Sub Item 1.2</a></li>
</ul>
</li>
<li>Folder 2
<ul>
<li><a href="#">Sub Item 2.1</a></li>
<li><a href="#">Sub Item 2.2</a></li>
<li><a href="#">Sub Item 2.3</a></li>
<li><a href="#">Sub Item 2.4</a></li>
</ul>
</li>
<li>Folder 3
<ul>
<li>Sub Item 3.1</li>
<li>Folder 3.1
<ul rel="open">
<li>Sub Item 3.1.1</li>
<li>Sub Item 3.1.2</li>
<li>Folder 3.1.1
<ul>
<li>Sub item 3.1.1.1</li>
<li>Sub item 3.1.1.2</li>
<li>Sub item 3.1.1.3</li>
<li>Sub item 3.1.1.4</li>
</ul>
</li>
</ul>
</li>
</ul>
</li>

<li>Item 4</li>
</ul>

<script type="text/javascript">
ddtreemenu.createTree("treemenu1", true) // nếu bạn muốn khi load trang, menu ở dạng thu gọn thì thay TRUE thành FALSE
</script>

Chú ý trong đoạn code trên, thuộc tính rel="open" có chức năng xác định các sublist được mở rộng mặc định khi load trang web.

Kiểu menu này có thể cài đặt cho Blogger khá dễ dàng tương tự cách cài đặt đối với website thông thường ở trên.

Bạn có thể xem thêm ở trang giới thiệu của Dynamic Drive.
More about

Tạo kiểu menu đẹp với DD Tabe Menu Script

Người đăng: yeu mai em

Mình làm việc trong lĩnh vực tài chính nên thường xuyên đọc tin tức trên trang Stockbiz.vn. Và mình lại thích webdesign nên từ lâu đã nghía đến kiểu menu đẹp tại trang này. Vì thế hy vọng một ngày nào đó sẽ giới thiệu cho bạn đọc cách tạo kiểu menu như vậy. Khi tìm hiểu ngọn nguồn mới biết đó là DD Tab Menu do Dynamic Drive phát triển. Bạn có thể xem trang Demo của Dynamic Drive ở đây.

Qua quá trình nguyên cứu mình đã chỉnh code từ Menu của trang Stockbiz.vn cho gọn gàng hơn, chuyên nghiệp hơn và đặc biệt là dễ cài đặt đối với người chưa biết nhiều về webdesign. Bạn có thể xem Demo của mình ở đây.

Sau đây là các bước thực hiện.

Bước 1. Đặt đoạn code dưới đây vào trước thẻ </head>.

<script src="http://hacodeproject.googlecode.com/files/ddtabmenu.js" type="text/javascript"></script>
<script type="text/javascript">
//SYNTAX: ddtabmenu.definemenu("tab_menu_id", integer OR "auto")
ddtabmenu.definemenu("ddtabs", 0) //initialize Tab Menu with ID "ddtabs1" and select 1st tab by default
</script>

<style type="text/css">
.basictab{float:left;line-height:normal;/*border-bottom:1px solid #7e9fff;Add border strip to bottom of menu*/}
.basictab ul{list-style-type:none;margin:0;margin-left:5px;/*Left offset of entire tab menu relative to page*/padding:0}
.basictab li{display:inline;margin:0;padding:0}
.basictab a{float:left;background:url(http://bit.ly/hGffu7) no-repeat left top;margin:0;margin-right:5px;/*spacing between each tab*/padding:0 0 0 9px;text-decoration:none}
.basictab a span{float:left;display:block;background:url(http://img411.imageshack.us/img411/421/glowtab.gif) no-repeat right top;padding:5px 12px 3px 3px;font-weight:bold;color:#3B3B3B}
/* Commented Backslash Hack hides rule from IE5-Mac \*/
.basictab a span{float:none}
/* End IE5-Mac hack */
.basictab a:hover span{color:White}
.basictab a.current{/*Selected Tab style*/background-position:0 -82px;/*Shift background image up to start of 2nd tab image*/}
.basictab a.current span{/*Selected Tab style*/background-position:100% -82px;/*Shift background image up to start of 2nd tab image*/color:White}
.basictab a:hover{/*onMouseover style*/background-position:0% -82px;/*Shift background image up to start of 2nd tab image*/text-decoration:none}
.basictab a:hover span{/*onMouseover style*/background-position:100% -82px;/*Shift background image up to start of 2nd tab image*/}
.tabcontainer{clear:left;width:998px;/*width of 2nd level sub menus*/height:1.5em;/*height of 2nd level sub menus. Set to largest's sub menu's height to avoid jittering.*/background:#035EB7;height:30px;font-size:11px}
.tabcontent{display:none;color:White;padding-top:5px;padding-left:13px;float:left}
.tabcontent a{color:White;font-size:12px;padding:4px 7px 0 7px;text-decoration:none}

.haSearch{float:right;font-weight:bold;padding-right:5px;padding-top:4px}
.haSearchInput{-moz-background-clip:border;-moz-background-inline-policy:continuous;-moz-background-origin:padding;height:16px;padding:3px;text-align:left;width:200px;font-size:11px;background-color:White}
.haSearchTextBox{border:0 none;float:left;font-size:11px;height:14px;left:24px;width:100px}
.btn{height:15px;width:15px;border-width:0;float:right}
</style>

Trong đoạn code CSS ở trên, bạn cần điều chỉnh tham số width:998px cho phù hợp với chiều rộng phần main của trang web.

Bước 2. Thiết lập cấu trúc HTML như dưới đây và đặt trong phần thân trang web, giữa 2 thẻ <body>, </body>.

<div id="ddtabs" class="basictab">
<ul>
<li><a href='#' rel='sc1'><span>Trang chủ</span></a></li>
<li><a href='#' rel='sc2'><span>Menu I</span></a></li>
<li><a href='#' rel='sc3'><span>Menu II</span></a></li>
<li><a href='#' rel='sc4'><span>Menu III</span></a></li>
<li><a href='#' rel='sc5'><span>Menu IV</span></a></li>
<li><a href='#' rel='sc6'><span>Menu V</span></a></li>
</ul>
</div>

<div class="tabcontainer">

<div id='sc1' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Giới thiệu </a>&nbsp;&nbsp;|&nbsp;&nbsp;<a href='#'>Liên hệ</a></div>

<div id='sc2' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Submenu I.1</a> |
<a href='#'>Submenu I.2</a> |
<a href='#'>Submenu I.3</a> |
<a href='#'>Submenu I.4</a> |
<a href='#'>Submenu I.5</a> |
<a href='#'>Submenu I.6</a> |
<a href='#'>Submenu I.7</a></div>

<div id='sc3' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Submenu II.1</a> |
<a href='#'>Submenu II.2</a> |
<a href='#'>Submenu II.3</a> |
<a href='#'>Submenu II.4</a> |
<a href='#'>Submenu II.5</a> |
<a href='#'>Submenu II.6</a> |
<a href='#'>Submenu II.7</a></div>

<div id='sc4' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Submenu III.1</a> |
<a href='#'>Submenu III.2</a> |
<a href='#'>Submenu III.3</a> |
<a href='#'>Submenu III.4</a> |
<a href='#'>Submenu III.5</a> |
<a href='#'>Submenu III.6</a> |
<a href='#'>Submenu III.7</a></div>

<div id='sc5' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Submenu IV.1</a> |
<a href='#'>Submenu IV.2</a> |
<a href='#'>Submenu IV.3</a> |
<a href='#'>Submenu IV.4</a> |
<a href='#'>Submenu IV.5</a> |
<a href='#'>Submenu IV.6</a> |
<a href='#'>Submenu IV.7</a></div>

<div id='sc6' class='tabcontent'><a style ='color :#CCCCCC; font-size:12px;' href='/rss.xml'>RSS&nbsp;<img src='http://bit.ly/hjpshO' /></a>
&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;
<a href='#'>Submenu V.1</a> |
<a href='#'>Submenu V.2</a> |
<a href='#'>Submenu V.3</a> |
<a href='#'>Submenu V.4</a> |
<a href='#'>Submenu V.5</a> |
<a href='#'>Submenu V.6</a> |
<a href='#'>Submenu V.7</a></div>

<div class="haSearch">
<div class="haSearchInput">
<form action='http://www.google.com/custom' id='searchform' method='get' style='display:inline;'>
<input type="hidden" name="sitesearch" value="huynh-nhat-ha.blogspot.com" />
<input class="haSearchTextBox" name='q' onblur='if (this.value == "") {this.value = "Nhập từ cần tìm...";}' onfocus='if (this.value == "Nhập từ cần tìm...") {this.value = ""}' type='text' value='Nhập từ cần tìm...'/>
<input class='btn' name='' src='http://bit.ly/hSgufo' type='image' value='Go'/>
</form>
</div>
</div>

</div>

Trong cấu trúc HTML ở trên, bạn cần đặt tên Menu, Submenu và URL (thay vào vị trí các dấu #) tương ứng.

Kiểu menu này có thể cài đặt cho Blogger dễ dàng tương tự như cách cài đặt đối với website thông thường.
More about