Bài viết mới nhất có ảnh đại diện sử dụng Blog List

Người đăng: yeu mai em on Chủ Nhật, 9 tháng 1, 2011

Các bạn đã biết một số kiểu tiện ích Bài viết mới nhất có ảnh đại diện mà tôi đã tạo ra và giới thiệu (bạn có thể tìm trên blog bằng cách tìm từ khóa Recent Posts trên công cụ tìm kiếm). Tuy nhiên có một kiểu tiện ích Bài viết mới nhất có ảnh đại diện mà bạn chưa bao giờ nghĩ đến, đó là sử dụng tiện ích Blog List sẵn có của Blogger. Tiện ích Blog List giúp liệt kê những blogspot mà bạn ưa thích và tiện ích này hiển thị bài viết mới nhất của những blogspot đó với phần Tiêu đề Blog, tiêu đề bài viết, phần tóm tắt bài viết và ảnh đại diện. Vậy tại sao chúng ta không sử dụng chức năng của tiện ích này để tạo ra tiện ích Bài viết mới nhất có ảnh đại diện. Trước khi viết bài giới thiệu này, mình đã test thành công và đặt tên tiếng Anh cho tiện ích là Recent Posts with Thumbnails Widget Using Blog List by Huynh Nhat Ha.

Tiện ích Bài viết mới nhất có ảnh đại diện sử dụng Blog List là kiểu tiện ích Bài viết mới nhất gọn nhẹ nhất, giúp trang cải thiện tốc độ load trang. Nếu bạn muốn cài đặt tiện ích này cho blogspot của mình thì hãy thực hiện theo các bước sau đây.

Đăng nhập Blogger, vào Page Elements >> Add a Gadget chọn Blog List.

Tại mục Title, bạn hãy đề là Bài viết mới nhất.

Tick chọn vào các mục Title of most recent item, Snippet of most recent item, Thumbnail of most recent item.



Nhấn ADD TO LIST.



Sau đó dán vào mục Add by URL với địa chỉ sau đây:

http://huynh-nhat-ha.blogspot.com/feeds/posts/default/?start-index=1

Bạn cần thay huynh-nhat-ha bằng tên blogspot của bạn. Nhấn Add rồi tiếp tục nhấn ADD TO LIST và dán vào URL sau đây.

http://huynh-nhat-ha.blogspot.com/feeds/posts/default/?start-index=2

Cứ như vậy lần lượt đến

http://huynh-nhat-ha.blogspot.com/feeds/posts/default/?start-index=3

rồi đến

http://huynh-nhat-ha.blogspot.com/feeds/posts/default/?start-index=4



http://huynh-nhat-ha.blogspot.com/feeds/posts/default/?start-index=5

cho đến khi nào bạn muốn đủ số lượng bài viết muốn hiển thị trên tiện ích Bài viết mới nhất thì dừng lại, rồi nhấn SAVE để lưu tiện ích.

Bước 2. Vào Edit HTML. Đặt trước dòng ]]></b:skin> với đoạn code bên dưới.

#BlogList1 .blog-title{
display:none;
}

Tác dụng của đoạn CSS này là ẩn đi tiêu đề Blog hiện trên Blog List để tạo dáng vẻ hoàn hảo như một tiện ích Bài viết mới nhất có ảnh đại diện chính hiệu.

Lưu Template là OK.

Hy vọng bạn hài lòng với kiểu tiện ích này.
More about

Làm nổi bật nhận xét của Admin

Người đăng: yeu mai em on Thứ Bảy, 8 tháng 1, 2011

Sau một thời gian dài, nếu được phát triển tốt thì blogspot của bạn sẽ có rất nhiều nhận xét, bình luận. Khi đó, việc làm nổi bật phần nhận xét của Admin sao cho khác biệt với phần nhận xét của người đọc là một công việc rất cần thiết cho blogspot của bạn.

Bạn có thể nhìn thấy điều này ở phần nhận xét, bình luận trên blog của tôi. Bạn cũng có thể làm điều đó thật dễ dàng cho blogspot của mình. Hãy thực hiện theo các bước sau đây để tạo sự khác biệt giữa phần nhận xét của bạn và phần nhận xét của người đọc.

Bước 1. Đăng nhập Blogger, vào Design >> Edit HTML, chọn Expand Widget Template.

Đặt đoạn code sau đây vào trước dòng ]]></b:skin>.

.owner-body {
background: #E6E6E6;
border:1px dotted #223344;
color: #000;
margin: 0;
padding: 0 0 0 20px;
}

Bạn có thể sử dụng công cụ chuyển đổi mã màu để thay đổi màu nền tại tham số background: #E6E6E6;.

Bước 2. Tìm dòng <dd class='comment-body'> và đặt trước nó với đoạn code sau đây.

<b:if cond='data:comment.author == data:post.author'>
<dd class='owner-body'>
<p><data:comment.body/></p>
</dd>
<b:else/>

Tiếp theo, đặt thẻ </b:if> trước dòng <dd class='comment-footer'>.

Lưu Template là OK.
More about

Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Người đăng: yeu mai em on Thứ Sáu, 7 tháng 1, 2011

Có lẽ bất cứ ai từng sử dụng máy tính cũng đều biết đến virus hay nghe nói về virus. Tác hại của virus là rất lớn vì vậy mà đã có rất nhiều các công ty được thành lập để phát triển các phần mềm diệt virus. Bạn đã biết đến các phần mềm diệt virus rất phổ biến như Norton, Bitdefender, Kaspersky,…

Nhưng các phần mềm này đều là sản phẩm thương mại vì vậy bạn phải trả phí khi sử dụng. Bên cạnh các phần mềm này còn có những phần mềm diệt virus miễn phí không hề thua kém chút nào, sau đây là 6 phần mềm miễn phí tốt nhất.

1. Avast! Home Edition 5.0

Avast Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Sự khác biệt lớn nhất của Avast! so với các phần mềm diệt virus khác đó là giao diện dạng thanh của mình. Một giao diện khá đặc biệt, có thể bạn sẽ bị bất ngờ nếu lần đầu sử dụng và bạn sẽ nhầm tưởng đây là một phần mềm chơi nhạc. Nhưng thực sự đây là một phần mềm diệt virus rất mạnh.

Cũng là một phần mềm miễn phí cho người dùng gia đình, Avast! Home Edition 5.0 là một giải pháp chống virus vô cùng hiệu quả, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ máy tính của bạn khỏi virus. Tính năng Network Shield có thể bảo vệ bạn khỏi cuộc tấn công của các loại sâu (worm), Web Shield cảnh báo bạn tránh xa các trang Web độc hại, thậm chí nó còn phát hiện rất tốt các loại trojan,…

avast Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Tương thích tốt với các phiên bản Windows 7/Vista/XP/2000/ME/98.
Phần mềm: Avast! Home Edition
Tác giả: ALWIL Software
Phiên bản: 5.0. Giấy phép: Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP/Vista/7
Trang chủ: www.avast.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 12/4/2010 – 13:39

2. Avira AntiVir PersonalEdition Classic 10.0

AviraAntiVirPE Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Thêm một phần mềm diệt virus miễn phí mạnh mẽ, an toàn cho bạn. AntiVir có một giao diện hết sức thân thiện, và rất dễ sử dụng. Các chức năng của chương trình được đánh dấu theo dạng thẻ tiện dụng, Status, Scanner, Guard, Quanrantine, Scheduler và Reports. Phần thiết lập cấu hình có 2 chế độ là thiết lập ở mức cơ bản (basic) và Expert cho phép bạn có nhiều tùy chọn hơn.

Là một chương trình bảo vệ rất đáng tin cậy cho máy tính cá nhân của bạn trước các loại virus, sâu, trojan nguy hiểm … Đặc biệt nó sử dụng rất ít tài nguyên máy vì vậy một chiếc máy tính cũ cũng có thể chạy AntiVir một cách dễ dàng. Ngoài ra chương trình còn có thể chay trong chế độ Windows Safe Mode vì vậy sẽ rất tiện cho bạn khi quét virus ở chế độ này.

logo avira Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Phần mềm: Avira AntiVir Personal – Free Antivirus
Tác giả: Avira
Phiên bản: 10.0.0.567. Giấy phép: Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP/Vista/7, Linux/Unix
Trang chủ: www.free-av.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 7/7/2010 – 20:32

3. Comodo AntiVirus

ComodoAV Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Một phần mềm diệt virus rất hay và hoàn toàn miễn phí, nó có thể diệt nhiều loại virus, trojan và thậm chí là cả sâu (worm) hoạt động trên máy tính hay lây nhiễm qua mạng. Chương trình đều đặn bảo vệ máy tính của bạn thông qua cơ chế quét thời gian thực.

Thêm vào đó, một đặc trưng rất mạnh của phần mềm này đó là khả năng phân tích trước các lỗi có thể bị xem là nguy hiểm mà chưa được các chương trình diệt virus khác phát hiện.Chương trình có thể tự update danh sách virus mới mỗi ngày. Bất kỳ một file có thể gây hại nào cũng đều ngay lập tức được cách ly. Việc cài đặt và sử dụng chương trình là rất dễ dàng.

5 img Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Phần mềm: Comodo AntiVirus
Tác giả: Comodo
Phiên bản: 2.0.17. Giấy phép: Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP/Vista
Trang chủ: antivirus.comodo.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 19/3/2010 – 14:06

4. ClamWin

ClamWin Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Một chương trình diệt virus miễn phí tương thích với các hệ điều hành Windows 98/Me/2000/XP và 2003. Là một trong số ít những chương trình diệt virus được phát triển bởi cộng đồng mã nguồn mở, vì vậy bạn hoàn toàn có thể xem mã nguồn của chương trình và tham gia vào dự án ClamWin.

ClamWin sử dụng ClamAV Scanning Engine để quét virus vì vậy nó có thể phát hiện virus và spyware với tỉ lệ rất cao. Các tính năng nổi bật của ClamWin đó là quét virus theo lịch đặt sẵn, tự động update Virus Database, là một chương trình quét virus độc lập và có thể tích hợp vào Windows Explorer, Microsoft Outlook để xóa các file đính kèm đã bị đầu độc.

Một điều đáng tiếc cho ClamWin đó là chương trình chưa có cơ chế quét virus thời gian thực vì vậy bạn phải tự lên lịch quét cho chương trình.

5 img Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Phần mềm: ClamWin Antivirus
Tác giả: Clamwin
Phiên bản: 0.96.1. Giấy phép: Tự do, Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP
Trang chủ: www.clamwin.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 14/6/2010 – 20:40

5. PC Tools AntiVirus Free Edition 6

pcantivirus Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Là một chương trình quét virus miễn phí mới của PC Tools. Tuy là một chương trình mới nhưng khả năng quét và diệt virus rất cao. Chương trình có thể dò tìm, cách ly, xóa bỏ các loại virus, worm và trojan.

Tuy là phiên bản miễn phí nhưng chương trình cũng có sẵn cơ chế bảo vệ thời gian thực, khả năng tự động update,… Bạn có thể yên tâm khi sử dụng chương trình để bảo vệ máy tính của mình.

pctools free Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Phần mềm: PC Tools AntiVirus Free Edition
Tác giả: PC Tools
Phiên bản: 2011. Giấy phép: Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP/Vista/7
Trang chủ: www.pctools.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 1/11/2010 – 15:13

6. AVG Anti Virus Version 9.0 Free Edition

AVG Free Edition 1 Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất

Grisoft là một trong những công ty hàng đầu trong thị trường phần mềm diệt malware, các bản AVG của họ là những công cụ diệt malware rất hiệu quả. Bên cạnh các phiên bản trả phí thì AVG Free Edition là một món quà lớn mà công ty dành cho người dùng gia đình, tuy không có hỗ trợ về kỹ thuật, về vấn đề ngôn ngữ, và các tùy chọn chi tiết. Nhưng AVG Free Edition vẫn là sự lựa chọn tốt nhất cho người dùng gia đình.

AVG Free Edition có giao diện rất giống với các phiên bản thương mại (không được hấp dẫn cho lắm – có vẻ như khá lỗi thời), nhưng các tính năng mà AVG Free Edition mang lại không hề thua kém bất kỳ một chương trình diệt virus có tính phí nào.

Một số tính năng đáng giá phải kể đến đó là Rescue Disk Wizard – một công cụ rất tốt có khả năng hỗ trợ cho bạn sửa lại những file đã bị hỏng do virus gây nên. Chương trình Email Scanner cùng với Resident Shield là những công cụ rất mạnh có thể bảo vệ bạn luôn an toàn trong môi trường internet đầy nguy hiểm. Thêm vào đó là Virus Vault nơi lưu trữ thông tin về virus đã bị chương trình phát hiện, giúp bạn hiểu biết thêm về virus và cách phòng tránh.

AVG Free Edition luôn là một trong những phần mềm đứng đầu trong các cuộc bầu chọn phần mềm diệt virus miễn phí.

3 img Những phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất Phần mềm: AVG Anti-Virus Free Edition
Tác giả: AVG Technologies
Phiên bản: 2011.1120. Giấy phép: Miễn phí
HĐH: Windows 2000/XP/Vista/7
Trang chủ: free.avg.com
Thông tin cập nhật lần cuối ngày 29/9/2010 – 13:25
More about

Những điều người dùng máy tính nên biết

Người đăng: yeu mai em on Thứ Năm, 6 tháng 1, 2011

Dù là “chuyên gia” hay “tay mơ” về máy tính, bạn cũng nên tham khảo 15 điều cần biết sau đây để giúp việc sử dụng máy tính luôn trơn tru.

Không nhấn đúp mọi thứ: Thông thường để mở một thư mục trên Windows bạn sẽ nhấn đúp trên thư mục đó. Tuy nhiên đây không phải cách để mở các đường liên kết trên trang web, nhấn nút trên hộp thông báo; và thói quen nhấn đúp đôi khi sẽ gây một số phiền toái cho bạn như bỏ qua một số thông tin quan trọng hay gửi thông tin đăng ký trên web 2 lần.

Chú ý dùng dấu / và \ trong các tình huống thích hợp: Dấu \ thường dùng cho các đường dẫn tập tin Windows (C:\Program Files\PCWorld_Vietnam), còn dấu / thường dùng cho các địa chỉ Internet, chẳng hạn http://www.pcworld.com.vn/articles/cong-nghe/lam-the-nao.

Ghi lại chính xác các thông báo lỗi: Khi máy tính gặp sự cố thường xuất hiện các thông báo lỗi để người dùng biết nguyên nhân - tuy nhiên có thể bạn không thể hiểu các chuỗi số và ký tự đó có ý nghĩa gì. Vì vậy hãy ghi lại chính xác toàn bộ thông báo đó (hoặc chụp màn hình, nếu có thể), sau đó dùng Google để tìm kiếm các chỉ dẫn về lỗi đó hay gửi nội dung đó đến nhân viên hỗ trợ kỹ thuật. Nếu máy tính không xuất hiện dòng thông báo lỗi, trên Windows 7, vào Control Panel, mục Action Center, tại đây bạn thử tìm có thông báo lỗi nào nằm trong “View archived messages” hay “View problems to report” hay không.

Khôi phục tập tin lỡ xóa: Khi xóa tập tin từ máy tính hay thẻ nhớ, thực tế bạn không xóa hoàn toàn chúng trên thiết bị lưu trữ mà chỉ gỡ bỏ thông tin đánh chỉ số. Việc này sẽ cho máy tính biết tập tin hiện nằm ở đâu, lúc này máy tính sẽ xem không gian phần đĩa chứa tập tin đó là trống và có thể ghi dữ liệu lên đó. Nếu lỡ xóa tập tin, bạn có thể dùng tiện ích khôi phục như Recuva (tải về tại đây) để “lấy lại” tập tin vừa xóa, miễn là bạn chưa ghi đè tập tin khác lên.

Xóa hoàn toàn dữ liệu trên ổ cứng trước khi vứt bỏ: Máy tính không xóa bỏ hoàn toàn dữ liệu trên ổ cứng ngay cả khi bạn định dạng lại. Nếu bạn vứt bỏ ổ cứng, người khác vẫn có thể dùng các công cụ để khôi phục lại dữ liệu trên đó. Cách tốt nhất, bạn phá hỏng hoàn toàn ổ cứng bằng búa hay dùng công cụ xóa sạch ổ cứng Boot and Nuke của Darik. Boot and Nuke là công cụ cho phép bạn xóa hoàn toàn dữ liệu trên đĩa cứng. Đây là công cụ khá hữu ích trong trường hợp cần xóa dữ liệu số lượng lớn hay khẩn cấp. Tải về tại đây.

Bỏ chọn các dấu chọn trước khi cài đặt: Nhiều ứng dụng hữu ích cung cấp tùy chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on khác – một trong số chúng thường được đề cao quá mức và các tùy chọn này thường được mặc định cấu hình cài đặt vào máy tính, trừ khi bạn bỏ chọn chúng. Nếu cài đặt các add-on này, bạn sẽ không biết rõ ngoài việc tải các add-on, máy tính còn gửi những thông tin, dữ liệu nào khác ra bên ngoài hay không. Các add-on đi kèm ứng dụng thường đem lại lợi ích nào đó cho nhà phát triển hơn là tính hữu ích cho người dùng. Vì vậy, bạn hãy để mắt đến các thông tin cài đặt trước khi nhấn nút Install, việc bỏ chọn cài đặt thanh công cụ tìm kiếm và các add-on không làm ảnh hưởng đến ứng dụng mà bạn cài.

Cẩn thận virus trong tài liệu Office: Người dùng Microsoft Office kinh nghiệm có thể dùng tính năng Visual Basic sẵn có để tạo các macro tự động hóa những tác vụ phức tạp. Tuy nhiên, tin tặc có thể lợi dụng tính năng hữu ích này tạo virus lây nhiễm vào máy tính. Theo mặc định, Office vô hiệu hóa hoạt động của macro và hiện thông báo khi bạn mở tài liệu có macro.

Đừng quá tin tưởng các ứng dụng dọn dẹp máy tính: Các ứng dụng kiểu này thường được thổi phồng khả năng cải thiện hiệu năng máy tính và dọn dẹp “rác” trong Registry. Tuy nhiên nếu bạn dùng các chương trình này thường xuyên thì có hại cho máy tính hơn là có lợi. Để dọn dẹp máy tính hiệu quả, hãy dùng Disk Cleanup có sẵn trên Windows (vào Start Menu, All programs, Accessories, System Tools).

Gỡ bỏ các ứng dụng cũ khỏi máy tính: Nếu thường tải về và cài đặt các ứng dụng mới từ Internet, bạn nên có thói quen gỡ bỏ chúng nếu thấy không còn cần thiết. Để gỡ bỏ ứng dụng ra khỏi máy tính, trong Control panel mở Programs and Features, chọn ứng dụng cần gỡ bỏ, nhấn Uninstall. Sau đó vào C:\Program Files xóa thư mục mang tên ứng dụng đã gỡ bỏ, vì trong thư mục cài đặt của ứng dụng đôi khi còn sót một số tập tin “rác”. Một điều quan trọng bạn cần nhớ là càng ít ứng dụng cài đặt trên máy tính thì càng ít lỗi, ít sự cố xảy ra và máy tính sẽ càng hoạt động trơn tru hơn.

Cấp cứu MTXT bị nước, chất lỏng đổ vào: Nếu chẳng may nước, chất lỏng đổ vào MTXT, bạn hãy nhanh tay rút điện và tháo ngay pin, nếu không nước có thể gây ra tình trạng mất dữ liệu và làm cháy bo mạch chủ. Tiếp theo, rút các thiết bị có kết nối với MTXT, chẳng hạn cáp mạng, bút lưu trữ USB… và lấy các linh kiện có thể tháo rời trên MTXT ra ngoài như ổ đĩa DVD/CD. Sau đó, nghiêng MTXT để chất lỏng chảy ra ngoài, bạn nên thực hiện việc này cẩn thận vì nếu không chất lỏng sẽ chảy sâu vào bên trong máy. Nếu chất lỏng chỉ đổ trên bề mặt MTXT, hãy lấy khăn khô thấm và lau cẩn thận. Cuối cùng, nếu bạn có kinh nghiệm trong việc tháo lắp MTXT, hãy mở máy và làm sạch các bộ phận bằng bộ đồ nghề dành cho MTXT, nếu không hãy mang máy đến dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy tính để họ giúp bạn.

Tắt tính năng kiểm soát tài khoản người dùng (User Account Control - UAC): Cả Windows 7 và Windows Vista đều có tính năng UAC, hiển thị cảnh báo khi người dùng cài đặt ứng dụng hay thay đổi các thiết lập hệ thống. Các cảnh báo này hữu ích trong việc ngăn chặn các ứng dụng cài đặt ngầm hoặc thay đổi các thiết lập hệ thống. Tuy nhiên trên thực tế, nó gây nhiều phiền phức cho người dùng hơn là tính hữu dụng. Nếu dùng Windows Vista, bạn có thể dùng tiện ích TweakUAC (tải về tại đây) để hạn chế các cảnh báo. Nếu dùng Windows 7, bạn có thể tùy chỉnh UAC theo nhiều mức thiết lập khác nhau, trong Control Panel vào User Account, nhấn User Account Control settings.

Không nên dùng tài khoản quản trị (Administrator Account): Nhiều người dùng đăng nhập vào máy tính bằng tài khoản quản trị, đặc biệt trong Windows XP. Thói quen này đôi khi giúp bạn tiết kiệm thời gian đăng nhập, đăng xuất bằng tài khoản quản trị để cài đặt ứng dụng hay thay đổi các thiết lập hệ thống. Tuy nhiên điều này sẽ để lại nhiều lỗ hổng cho phép virus dễ dàng lây nhiễm vào máy tính. Vì vậy, khi làm việc hãy dùng tài khoản thông thường, khi cần cài đặt nên dùng tài khoản quản trị, việc này tuy làm bạn mất chút thời gian nhưng sẽ giúp máy tính luôn an toàn.
Nên đặt Control Panel ở chế độ xem dạng biểu tượng (Icon View): chế độ xem theo nhóm (Category) trong Control Panel đôi khi gây khó khăn cho bạn trong việc tìm kiếm một mục thiết lập nào đó chẳng hạn phông chữ (font), ngày/giờ (date and time)… Trong Windows Vista, chọn Classic view; trong Windows 7 chọn Large Icons hay Small Icons từ trình đơn View thả xuống.

Sắp xếp gọn gàng khay hệ thống: Sau khi cài đặt, các ứng dụng (dạng biểu tượng) thường nằm trên khay hệ thống, bên phải của thanh tác vụ (taskbar) và luôn mở cho dù bạn có cần hay không. Hãy bỏ chút thời gian để sắp xếp lại khay hệ thống, điều này sẽ hữu ích cho quá trình hoạt động của bộ nhớ RAM trên máy tính. Trong Control Panel, mở Notification Area Icons, chọn ô Always show all icons and notifications on the taskbar để biết có bao nhiêu ứng dụng đang “trú ngụ” trên khay hệ thống, chọn ứng dụng bạn không muốn hiện diện và chọn Close.

Quản lý các thiết lập về nguồn điện trên MTXT: Nếu đang dùng MTXT, chắc chắn bạn sẽ muốn thay đổi các thiết lập về nguồn điện để lượng pin có thể duy trì lâu hơn, không làm chậm máy khi bạn đang thực hiện công việc gấp, không chuyển sang chế độ “ngủ” (sleep) ở thời điểm không thích hợp. Hãy vào Control Panel, mở Power Options, chọn chế độ nguồn điện khi cắm nguồn và không cắm nguồn, hay bạn có thể tự tạo một chế độ nguồn điện riêng. Nếu bạn muốn thiết lập nhiều hơn cho chế độ nguồn điện, hãy nhấn Change plan settings, tại đây bạn có nhiều tùy chọn như tắt màn hình sau bao lâu, tắt Wi-Fi…

Nguồn: PC World Mỹ
More about

Dùng Skype trên điện thoại di động

Người đăng: yeu mai em


Điện thoại là phương tiện truyền thông phổ biến, đặc biệt là điện thoại di động. Tuy nhiên, nhu cầu trao đổi điện thoại bị hạn chế đối với những khoảng cách lớn, ví dụ khi gọi liên tỉnh hoặc quốc tế, do giá cước cao.


Trong bối cảnh đó, các dịch vụ như Yahoo!, Google, Skype đã giúp thu hẹp khoảng cách thông qua dịch vụ thoại miễn phí, thường gọi là voice chat. Trong đó, Skype ngày càng được nhiều người sử dụng vì chất lượng gọi cao, hầu như không bị ngắt quãng hay có tiếng vọng như một số dịch vụ khác.

Tuy nhiên, Skype cũng như các dịch vụ voice chat có một nhược điểm là phải có máy tính kết nối Internet và phải sử dụng tai nghe cùng micro. Sự phụ thuộc vào thiết bị máy tính làm giảm khả năng di động của người nói chuyện.

Liệu có cách nào sử dụng chính chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) để thực hiện các cuộc gọi đường dài miễn phí với Skype không? Điều trước đây tưởng như không thể thì nay đã có giải pháp thực hiện: sử dụng phần mềm fring.

Điều kiện để làm việc này là bạn phải có một ĐTDĐ có khả năng truy cập Internet và trong vùng phủ sóng của một điểm phát sóng không dây (Wi-Fi) nào đó. Các ĐTDĐ có khả năng truy cập Internet hiện nay đã khá phổ biến trên thị trường, thường sử dụng hệ điều hành Symbian hoặc Windows Mobile.

Trình tự cài đặt fring lên ĐTDĐ như sau:
1. Vào trang web http://www.fring.com/download.

2. Chọn nhãn hiệu điện thoại đang sử dụng (Nokia, Sony Ericsson, Motorola, Samsung...), đời máy (model).

3. Chọn tên nước, sau khi chọn xong tên nước thì mã quốc gia sẽ tự động xuất hiện bên dưới, ví dụ nếu chọn Việt Nam thì mã quốc gia sẽ là +84.

4. Nhập số điện thoại di động của bạn, với các mạng di động ở Việt Nam thì nhớ bỏ số 0 ở đầu. Số điện thoại cùng với mã quốc gia sẽ tạo thành User-Id của bạn.

5. Nhập địa chỉ email và nhấn nút join. (hình bên)

6. Ngay lập tức bạn sẽ nhận được một tin nhắn gửi vào số máy của mình với nội dung: Welcome to fring, click the link to install: ... Bạn chọn đường link này để mở ra (chức năng Open link trên điện thoại).

7. Nếu ĐTDĐ của bạn chưa kết nối Internet, màn hình sẽ hiện Connection to server needed. Connect? Nhấn Yes để kết nối với Internet và tải phần mềm fring về.

8. Sau khi tải về xong, màn hình ĐTDĐ có thể xuất hiện Security warning, bạn nhấn Yes để chấp nhận. Màn hình sẽ hiện Install fring? Nhấn Yes để cài đặt. Nếu được hỏi cài đặt vào bộ nhớ của máy tính hay thẻ nhớ ngoài, bạn chọn nơi cài đặt theo ý muốn.

9. Quá trình cài đặt diễn ra rất nhanh. Sau khi cài đặt xong, màn hình sẽ hiện Automatic search for Access points? Chọn OK để sau này ĐTDĐ tự dò tìm các mạng Wi-Fi có trong khu vực.

10. Màn hình sẽ hiện thoả thuận sử dụng với khách hàng (EULA), bạn nhấn OK để chấp nhận.

11. Sau khi hoàn tất việc cài đặt, bạn sẽ phải tạo tài khoản fring riêng của mình. Màn hình Account Setup xuất hiện có sẵn User-Id là số điện thoại của bạn, bạn phải nhập Nickname và Password (nickname phải viết liền, không có dấu cách và password ít nhất phải 4 ký tự).

12. Màn hình sẽ hiện ra các dịch vụ VoIP, bạn chọn Skype. Sau đó nhập Skype Id và Skype password và nhấn OK.

Sau khi cài đặt xong, màn hình ĐTDĐ sẽ hiện danh sách các Skype buddy của bạn trong sổ địa chỉ của Skype. Bạn chọn tên buddy tương ứng và nhấn nút Call để gọi.

Nếu người được gọi đang online trong Skype, bạn có thể nói chuyện với họ như khi gọi thông qua máy tính. Nếu người được gọi cũng sử dụng điện thoại có cài fring, họ sẽ nghe thấy chuông đổ như một cuộc điện thoại thông thường và các bạn có thể nói chuyện với nhau qua Skype bằng chính ĐTDĐ của mình.

Với fring, ngoài việc gọi Skype bạn có thể chat chữ thông thường (tương tự việc gửi tin nhắn, nhưng không phải trả tiền vì chat trên nền fring), gửi và nhận các loại file ảnh, tiếng, video.

Không chỉ Skype, thông qua fring bạn có thể thực hiện các cuộc gọi hoặc chat qua các nhà cung cấp dịch vụ khác như Google, MSN, ICQ, AIM... Nếu bạn có tài khoản ở nhiều nhà cung cấp dịch vụ thì fring sẽ ghép danh sách buddy ở tất cả các tài khoản ấy và hiện lên màn hình ĐTDĐ cho bạn lựa chọn.

Ở chế độ điện thoại bình thường, nếu muốn chuyển sang gọi Skype, bạn chọn Menu, sau đó chọn Installations hoặc My own tùy theo loại máy. Trong mục này bạn sẽ thấy biểu tượng của fring. Nhấn vào biểu tượng này để kích hoạt fring và mở ra danh sách các buddy.

Thanh Hải
Email: haitt@moit.gov.vn
More about

5 Cách tăng tốc cho kết nối Internet

Người đăng: yeu mai em

Làm thế nào để tăng tốc một kết nối Internet để bạn có thể truy cập vào các ứng dụng, website hay làm các thao tác khác trên mạng nhưng đỡ tốn kém thời gian phải chờ đợi.

Trong bài này chúng tôi giới thiệu một số phương pháp đơn giản nhưng mang lại khá nhiều hiệu quả trong việc tăng tốc cho kết nối Internet của bạn.

1. Tường lửa

Khóa chặn các chương trình kết nối với Internet (chẳng hạn như WinAmp player, một trong những chương trình sẽ tự động kiểm tra các nâng cấp). Bạn có thể sẽ ngạc nhiên về số lượng ứng dụng muốn thực hiện kết nối với Internet theo kiểu này. Nếu tinh ý bạn cũng có thể bắt được Windows Explorer kết nối Internet; sau khi quan sát IP lúc đầu rất có thể bạn sẽ tưởng đó là một Trojan, tuy nhiên sự thực thì không phải vậy.

2. Duyệt không ảnh

Thiết lập trình duyệt Internet của bạn sao cho trình duyệt của bạn không download hoặc hiển thị ảnh trong quá trình duyệt, thao tác này sẽ giúp bạn mở các trang nhanh hơn, cho phép bạn đọc các bài báo và các blog mà không phải đợi đến vài phút để load toàn bộ các ảnh trên trang đó. Bạn có thể thực hiện trong Internet Explorer của Microsoft và Firefox hay các trình duyệt nổi tiếng khác. Trong IE của Microsoft, bạn có thể thực hiện thiết lập này bằng cách vào Tools / Internet Options / Advance Tab / Show Pictures; sau đó bạn hủy chọn tùy chọn đó.

3. Download Manager

Hãy tìm một chương trình có tùy chọn resume – tiếp tục lại sau khi dừng. Tùy chọn resume là một tính năng tuyệt vời để cho phép bạn tiếp tục download một file thậm chí kết nối của bạn bị rớt đang trong quá trình download. Một số liên kết download là các liên kết không trực tiếp, do đó chúng không hỗ trợ việc resume. Trong đó RapidShare và Megaupload là các nhà hosting không cung cấp các liên kết trực tiếp.

4. Cache

Không xóa cache của bạn thường xuyên hay cũng không nên bỏ mặc mà không xóa bao giờ. Nên nhớ cache của bạn sẽ dễ dàng lưu đến hàng GB dữ liệu, chính vì vậy chúng có thể làm chậm kết nối.

5. Chuyển sang các kết nối tốc độ cao

Một vấn đề nữa đối để làm tăng tốc độ truy cập Internet của bạn đó là dừng ngay việc sử dụng các kết nối dial-up. Nâng cấp kết nối Internet hiện hành của bạn là cách tốt nhất để tối ưu và nâng tốc độ cho kết nối của bạn. Rất có thể việc nhắc đến kết nối dial-up ngày nay là không cần thiết tuy nhiên ở đâu đó vẫn có thể tồn tại kiểu kết nối này nếu bạn sống trong những vùng hẻo lánh. Cách tốt nhất là bạn nên hỏi những người xung quanh để tìm cách thay thế kết nối quay số bằng một kết nối có tốc độ nhanh hơn như DSL hoặc cáp quang nếu có.

Theo Quantrimang

More about

Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

Người đăng: yeu mai em

Hầu hết người dùng e-mail đều mơ ước có được một hộp thư đến (Inbox) rỗng – bởi ai cũng đã đọc và xóa (hoặc đã điền thêm) tất cả email được gửi đến trước đó. Bởi cung cấp đến trên 60GB dung lượng lưu trữ, nên đối với Gmail – dịch vụ email trên nền web khá thông dụng hiện nay – thì bạn chỉ cần xóa những email không thực sự quan trọng hoặc không bao giờ muốn đọc lại lần nữa.

A0805 LTN 151 1 Làm thế nào để quản lý  Gmail hiệu quả

Để trục xuất các email ra khỏi hộp thư đến nhưng vẫn giữ chúng trong tầm tay, bạn đánh dấu chọn vào hộp thoại trước mỗi thư và sau đó nhấn chọn Archive. Tác vụ này sẽ giấu đi các email mà bạn không muốn xóa bỏ vĩnh viễn.

Để dễ tìm lại những email ẩn này, bạn nên sử dụng nhãn để phân loại chúng theo chủ đề, dự án hoặc những chủng loại khác. Hầu hết các ứng dụng thư điện tử đều cho phép bạn sắp xếp email nhận được vào từng thư mục cụ thể, tuy nhiên nhãn của Gmail sẽ làm cho các thư mục này trở nên vô cùng hữu hiệu: Thay vì yêu cầu email đi vào một thư mục, các nhãn này cho phép bạn gán cùng lúc nhiều chủng loại cho một (nhiều) email. Ví dụ, một email đồng thời thuộc về cả hai dự án A (Project A) và B (Project B) có thể xuất hiện trong danh sách có nhãn “Project A” cũng như trong nhóm “Project B”.

Để phân loại một email, bạn mở email đó và chọn một trong các nhãn trên trình đơn More Actions, hoặc đánh dấu lên một hay nhiều email có trong danh sách email nhìn thấy, rồi chọn nhãn từ trình đơn More Actions. Bạn cũng có thể tạo ra các nhãn mới trong quá trình này bằng cách nhấn vào nút New Label trong trình đơn đó.

Để chỉnh sửa các nhãn của mình, bạn chọn Setting.Labels ở phần trên bên phải của màn hình. Thao tác này sẽ mở ra một trang web nơi mà bạn có thể thay đổi tên hoặc loại bỏ các nhãn, hiển thị danh sách các email ứng với từng nhãn, hoặc có thể tạo một nhãn mới. Không như việc xóa một thư mục trong ứng dụng thư điện tử chuẩn, quá trình xóa nhãn không thể làm biến mất hoàn toàn các email được gắn nhãn đó, do đó bạn được tự do xóa những nhãn không cần dùng đến.

Bạn cũng có thể gỡ bỏ nhãn khỏi email mà không phải cần thực hiện thao tác xóa nhãn. Trước hết, hãy mở một email hoặc chọn nhiều email trong danh sách, sau đó chọn More Actions. Tiếp đó, cuộn và chọn nhãn không cần thiết bên dưới mục Remove Label. Để tìm các email đã lâu không còn được gắn nhãn, nhấn All Mail, và bạn sẽ thấy tất cả email của mình được liên kết lại với nhau.

Phục hồi thẻ

Hộp thư đến của Gmail đơn giản chỉ là loại nhãn được mặc định gán cho các email đến. Nếu lưu trữ sai một email (gỡ bỏ nhãn Inbox), bạn có thể đưa email này quay về lại hộp thư Inbox bằng cách nhấn chọn All Mail, chọn email đó và nhấn chuột Move to Inbox. Một phương pháp tương tự sẽ cho phép bạn tìm lại các bức thư đã vô tình gửi đến thư mục Trash (vứt bỏ). Thói quen của Gmail là gom các cuộc trao đổi vào trong các dòng email, có nghĩa là các email đã xếp lưu trữ sẽ quay trở lại hộp thư đến của bạn khi có ai đó gửi email trả lời cho một email trước đây cũng trong dòng email này. Nếu không còn thú vị gì với cuộc chuyện trò này, bạn có thể ngăn không cho những email này xuất hiện trong hộp thư đến của mình bằng cách đánh dấu chọn lên email đó rồi chọn Mute từ trình đơn More Actions.

Lệnh run cho trình đơn Start của Vista

Bạn cảm thấy quá chán nản bởi Windows Vista không cung cấp lệnh Run tin cậy mà nhiều người dùng rất ưa thích trong Windows XP? Hãy bình tĩnh, sau đây là cách khắc phục nhanh đối với thiếu sót của tùy chọn quan trọng này. Nếu bạn dùng trình đơn Start mặc định trong Vista (bởi không thích dạng trình đơn Classic) thì lệnh Run sẽ không xuất hiện. Để khắc phục tình trạng này, bạn nhấn phải chuột lên nút Start rồi chọn Properties. Ở thẻ Start Menu, bạn nhấn chuột lên nút Customize ở góc trên bên phải. Sau đó, cuộn qua danh sách các tùy chọn và đánh dấu lên mục Run Command (xem hình 2). Nhấn chuột OK hai lần. Từ bây giờ, lệnh Run sẽ xuất hiện ở góc dưới cùng bên phải của trình đơn Start

Bùi Xuân Toại
Theo pcworld

Nguồn : Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

More about